Nghiên cứu chế tạo chế phẩm vi sinh xử lý nước thải làng nghề chế biến tinh bột dong riềng từ các chủng Bacillus bản địa

83

Đứng trước xu thể mở cửa và kinh tế phát triển như hiện nay thì vấn đề môi trường hiện tại là chủ đề được quan tâm. Xử lý nước thải là quá trình loại bỏ chất ô nhiễm ra khỏi nước thải như nước thải hộ gia đình, thương mại và cơ quan. Nó bao gồm các quá trình vật lý, hóa học, và sinh học để loại bỏ các chất ô nhiễm và sản xuất nước thải được xử lý an toàn với môi trường. Một sản phẩm của xử lý nước thải thường là một chất thải bán rắn hoặc bùn, mà cần phải xử lý hơn nữa trước khi được thải ra hoặc được áp dụng vào đất.

Hình ảnh vi sinh xử lý nước thải công nghiệp.
Hình ảnh vi sinh xử lý nước thải công nghiệp.

Nghiên cứu do nhóm tác giả Nguyễn Như Ngọc (Trường Đại học Lâm nghiệp); Nguyễn Văn Cách, Phạm Thị Thùy Giang và Trần Liên Hà  (Trường Đại học Bách khoa Hà Nội) thực hiện.
Nước thải chế biến tinh bột dong riềng ở các làng nghề chứa hàm lượng cao hợp chất hữu cơ và chất rắn lơ lửng chưa được xử lý gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Để xử lý nguồn nước thải này theo hướng tận thu các chất hữu cơ gây ô nhiễm trong nước thải để nuôi thu sinh khối vi sinh vật, trong nghiên cứu này, ba chủng vi khuẩn hiếu khí bản địa có năng lực chuyển hóa các hợp chất hữu cơ trong nước thải: tinh bột, xenluloza và xylan,…phát triển sinh khối mạnh, bùn hoạt tính lắng nhanh là: B.subtilis NT1 (hoạt tính enzym đa dạng, phát triển sinh khối nhanh), B.methylotrophycus Ba1 (bùn lắng nhanh) và B.amyloquefaciens H12 (xử lý màu nước thải tốt), đã được nghiên cứu nhằm tìm ra các điều kiện thích hợp cho sản xuất chế phẩm vi sinh xử lý nước thải làng nghề chế biến tinh bột dong riềng.
Kết quả nghiên cứu đã xác định được các thông số kỹ thuật thích hợp cho quá trình tạo chế phẩm: tỉ lệ thể tích phối trộn giữa các chủng là 1:2:1 (v/v/v), tỉ lệ phối trộn giữa vi sinh vật với chất mang là 1:2 với mật độ 109 Cfu/g cao lanh, nhiệt độ sấy 40oC, chế phẩm ổn định mật độ và hoạt tính trong thời gian 3 tháng. Khi thử nghiệm chế phẩm ở quy mô phòng thí nghiệm trong bình xử lý hiếu khí gián đoạn sau 24 giờ, hiệu suất xử lý COD đạt 94,3%, nitơ tổng số đạt 88,2%, bùn lắng nhanh với các chỉ số SV30 = 137 ml/l, SVI = 92,2.
Lượng bùn hoạt tính thu được lớn, đạt 1485 mg/l với MLVSS đạt 1283 mg/l. Khi chế phẩm được áp dụng trên qui mô lớn sẽ đáp ứng được mục tiêu vừa xử lý nước thải vừa tận thu giá trị hữu cơ có trong nước thải dưới dạng bùn hữu cơ sử dụng làm các sản phẩm có gí trị khác (phân bón, sản xuất, khí sinh học…).

(Theo NN&PTNT)